[Chia sẻ] Cần biết khi mua đồng hồ – thông tin cơ bản

Mình sẽ bắt đầu chuỗi bài viết tư vấn chọn mua đồng hồ chuyên sâu bằng một hướng dẫn hết sức cơ bản, tổng thể trước khi đi vào phân tích chi tiết từng nội dung ở những bài viết sau. Điều này nhằm giúp bạn định hướng rõ ràng hơn, đưa ra quyết định đúng đắn và chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro vì đã không cân nhắc đầy đủ trước khi mua. Giá mà mình đọc được bài như này trước đây, thì chắc mình sẽ tiết kiệm được kha khá thời gian cho việc lướt web hàng tuần mà vẫn không quyết được nên mua chiếc nào (vì mình mua online). Một phần lí do vì cổ tay mình khá nhỏ, nên chút nữa mình cũng sẽ tư vấn kỹ hơn về việc chọn đồng hồ theo kích thước cổ tay.

Mình đưa ra 2 nhóm thông tin chính mà bạn cần nắm được trước khi đưa đến quyết định cuối cùng, và sau đó là một vài mẹo nhỏ có thể tham khảo thêm. Đó là thông tin kỹ thuật của chiếc đồng hồ, và các tiêu chí của bạn khi chọn mua. Ở bài này mình sẽ nói về các thông số kỹ thuật của chiếc đồng hồ trước. Bạn có thể tham khảo lại bài viết về Tư vấn chọn mua đồng hồ theo giá.

1. Bộ máy/động cơ

Động cơ (movement) là thứ làm cho đồng hồ chạy được, nên nó còn được gọi là trái tim của đồng hồ. Đa số các hãng đồng hồ mua một phần hoặc toàn bộ động cơ từ một công ty khác. Một số công ty thì sản xuất toàn bộ, và họ được gọi là Nhà sản xuất.
Động cơ chịu trách nhiệm về toàn bộ các chuyển động và năng lượng sử dụng cho đồng hồ, bao gồm chuyển động kim, lịch, chronograph và múi giờ phụ…
Có 1 số loại động cơ chính:
1. Quartz (thạch anh/pin): làm cho kim giây chuyển động theo từng tíck tắc, năng lượng lấy từ pin.
2. Cơ học: làm cho kim giây chuyển động trơn tru theo đường quét. Đồng hồ yêu cầu lên cót bằng tay để hoạt động.
3. Tự động: động năng từ cổ tay người đeo được tự động chuyển vào đồng cơ bên trong đồng hồ.
Vậy, đặc điểm của các loại động cơ này có gì đặc biệt, ưu/nhược điểm của từng loại là gì.
4. Kinetic: là sự kết hợp giữa máy tự động và quartz để dụng ưu điểm của cả 2 loại máy này.
5. Năng lượng mặt trời: sử dụng ánh sáng mặt trời/đèn để làm năng lượng cho máy hoạt động.

1.1 Máy Quartz/thạch anh/pin

Được Seiko giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1969, đồng hồ quartz thực sự là mối đe dọa tới các đồng hồ truyền thống máy cơ thời đó. Đáp trả lại, các công ty đã cho ra đời những dòng máy quartz của mình, mở ra kỷ nguyên của đồng hồ chạy pin.

Ưu điểm:
– Chính xác: theo các báo cáo thì đồng hồ quartz có độ chính xác gần như tuyệt đối, sai số chỉ vài giây/tháng. Chuẩn hơn rất nhiều so với những chiếc đồng hồ cơ (có thể sai số vài giây/ngày).
– Tiện dụng: không yêu cầu sự tác động cơ học của người dùng.
– Phí bảo dưỡng thấp: do động cơ ít chi tiết, không phức tạp.
– Giá rẻ hơn: do chi phí sản xuất máy rẻ hơn 2 loại động cơ còn lại.
– Bền bỉ, chống sốc tốt: cũng bởi do cấu tạo máy đơn giản, ít chi tiết, nên giảm thiểu việc sửa chữa và khiến nó bền hơn máy cơ.

Khuyết điểm:
– Nhạy cảm với độ ẩm: Do động cơ bằng điện tử nên rất kém bền nếu tiếp xúc với nước. Bạn cần để ý chi tiết về mức độ chống nước của đồng hồ khi mua.
– Cần thay pin: Do sử dụng pin nên sẽ có lúc bạn phải thay pin. Đây có lẽ là điều mà mình không thích nhất ở đồng hồ quartz.

1.2. Máy cơ lên cót tay (handwinding/mechanical)

Ưu điểm:
– Không cần pin:
– Tuổi thọ cao:
– Tính thẩm mỹ:
– Đơn giản: với ít chi tiết hơn,

Khuyết điểm:
– Lên cót thường xuyên: Nếu như không được lên cót hàng ngày, đồng hồ sẽ không có năng lượng để hoạt động, làm sai giờ. Do đó nếu như bạn không có ý định đeo thường xuyên thì việc phải chỉnh giờ mỗi khi đeo lại đồng hồ chắc chắn sẽ rất bất tiện.
– Độ chính xác thấp: Do năng lượng hoạt động dựa vào việc lên cót thủ công và thường chỉ được thực hiện 1ngày/lần, nên ảnh hưởng tới độ chính xác. Đây là loại máy có độ chính xác thấp nhất trong tất cả.

1.3. Máy cơ tự động (automatic)

Năng lượng cho máy hoạt động được lấy từ chuyển động của cổ tay khi đeo đồng hồ, thay vì bạn phải lên dây cót thủ công như máy handwinding.

Ưu điểm:
– Tiện lợi: Nếu như bạn đeo hàng ngày thì sẽ không bao giờ phải lo về vấn đề năng lượng cho đồng hồ.
– Thân thiện môi trường: do không sử dụng pin.

Khuyết điểm:
– Giá thành cao: do cấu tạo máy nhiều chi tiết
– Bảo trì: thông thường cần bảo trì tra dầu sau mỗi 5 năm sử dụng.

1.4. Máy Kinetic (autoquartz)

Là một bước cải tiến, tận dụng được ưu điểm của máy quartz và máy automatic. Về cơ bản, nó hoạt động như một máy quartz, tuy nhiên thay vì dự trữ năng lượng vào pin thì nó sử dụng cơ chế như của máy automatic. Có thể coi như máy kinetic là một trong những công nghệ cao cấp nhất của đồng hồ. Nó

Ưu điểm:
– Thân thiện môi trường: do không cần thay pin
– Độ chính xác cao: do tận dụng được ưu thế của máy quartz.
– Tiện lợi: Không lo bị chết máy dù bạn không đeo thường xuyên, máy kinetic vẫn có thể trữ năng lượng trong khoảng vài tuần/vài tháng mà không sử dụng.

Khuyết điểm:
– Gía thành cao
– Máy khá dày: do cấu tạo của máy cần nhiều không gian hơn nên khiến cho chiếc đồng hồ dày lên rất nhiều.

1.5. Máy năng lượng mặt trời (solar power)

Đồng hồ sử dụng một tấm hấp thụ ánh sáng (mặt trời hoặc bất kỳ nguồn sáng nào) ở dưới mặt đồng hồ và chuyển hóa thành năng lượng, sử dụng để sạc lại pin chạy máy quartz. Pin cho đồng hồ này là loại có thể sạc lại được, nên tránh việc bạn phải thay pin mới.

Ưu điểm:
– Thân thiện môi trường: Do sử dụng pin có thể sạc lại
– Tiện lợi: Không lo chết máy dù bạn không đeo hàng ngày, do năng lượng được tích trữ vào pin.
– Độ chính xác cao: Do sử dụng máy quartz nên chính xác như một chiếc máy quartz.

1.6. Máy Spring-drive

Cũng là một sự kết hợp khác giữa máy cơ và máy quartz. Tuy nhiên, không giống như Kinetic hoạt động với cơ chế của máy quartz thì Spring-drive theo cơ chế của máy cơ nhưng đã được cải tiến để tận dụng sự chính xác của máy quartz.

Ưu điểm:
– Tận dụng các ưu điểm của máy quartz và máy cơ

Khuyết điểm:
– Giá thành cao

2. Mặt đồng hồ

2.1. Mặt kính

  • Kính khoáng (Mineral glass): Có khả năng chống xước nhẹ
  • Kính cứng (Hardness glass): Chống xước khá
  • Kính tráng Sapphire (S. Sapphire): Chống xước tốt
  • Kính Sapphire (Sapphire glass, Sapphire crystal): Chống xước gần như hoàn hảo, thường trang bị ở những đồng hồ cao cấp.

3. Tính năng/độ bền

4. Màu sắc, chất liệu

5. Dây và vỏ

5.1. Dây

Các loại dây đồng hồ phổ biến hiện nay:
– Dây Inox hay thép không gỉ (Stainless Steel): Bền, không bị oxy hoá hay gỉ.
– Dây mạ: Là loại dây làm bằng thép thường hoặc bằng đồng, được mạ bóng. Loại dây này theo thời gian sẽ bị oxy hoá.
– Dây hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không oxy hoá.
– Dây da (Leather Band): Có nhiều loại, làm từ các loại da khác nhau (ví dụ: dây da đà điểu, kì đà, cá sấu,…)
– Dây nhựa, dây vải, dây cao su: Loại này lại được sử dụng khá rộng rãi, từ đồng hồ rẻ tiền đến những chiếc cao cấp nhất.

5.2. Vỏ

Vỏ mạ (Base metal) là loại vỏ làm từ thép thường, hoặc đồng, hoặc Antimol để mạ. Loại này sau 1 – 3 năm sẽ bị bong tróc. Để nhận biết, hãy xem mặt đáy có ghi Stainless Steel Back hoặc Base Metal hay không.

Vỏ thép Inox hay thép không gỉ: Đây là vật liệu phổ biến nhất với đồng hồ hiện nay, ưu điểm của loại này là bền, chi phí sản xuất rẻ. Nhận biết bằng dòng chữ Stainless Steel hoặc All Steel.

Các loại vỏ khác: Vỏ bằng Carbon, bằng gốm, Nhôm hay thậm chí là titanium chỉ xuất hiện trên các đồng hồ siêu cao cấp để tăng giá trị cho đồng hồ.

Nguồn tham khảo

https://newatlas.com/buyers-guide-watches/54079/

https://www.brinkersjewelers.com/mechanical-automatic-quartz-understanding-type-watch-movement/

http://genk.vn/thu-thuat/kien-thuc-co-ban-ve-dong-ho-ma-ai-cung-can-biet-20151015164522172.chn

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *